Comments Off on Luật kế toán sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Kế Toán

Luật kế toán sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Kế Toán

Share
QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Luật số:         /QH13 Hà Nội, ngày     tháng     năm 2015

LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KẾ TOÁN

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kế toán số 03/2003/QH11.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kế toán.
1. Khoản 3, 12, 13, 14 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng các báo cáo kế toán quản trị do chủ sở hữu quy định theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.”
12. Kế toán viên hành nghề là người có chứng chỉ hành nghề kế toán đã đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
13. Hình thức kế toán là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên quan giữa các sổ kế toán.
14. Phương pháp kế toán là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc kế toán.”
2. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Yêu cầu kế toán
1. Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
2. Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.
3. Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.
4. Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
5. Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước.
6. Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh và kiểm chứng được”.
3. Khoản 1, Khoản 7 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Giá trị ban đầu của tài sản được hạch toán theo giá gốc, bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác đến khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Sau ghi nhận ban đầu, đối với một số loại tài sản có thể xác định được giá trị hợp lý, đơn vị kế toán được điều chỉnh lại giá trị tài sản đã ghi sổ kế toán theo giá trị hợp lý. Chính phủ quy định danh mục tài sản và phương thức đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý.
7. Việc ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính cần ưu tiên phản ánh đúng bản chất của giao dịch hơn hình thức diễn ra giao dịch.”
4. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Chuẩn mực kế toán và Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán
1. Chuẩn mực kế toán gồm những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
2. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán là những quy định và hướng dẫn về nguyên tắc, nội dung áp dụng các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với tổ chức, cá nhân tham gia hành nghề kế toán.
3. Bộ Tài chính quy định chuẩn mực kế toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán trên cơ sở chuẩn mực quốc tế về kế toán và theo quy định của Luật này.”
5. Khoản 2 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Đối với các doanh nghiệp, các chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài phải chuyển báo cáo tài chính về công ty mẹ ở nước ngoài hoặc sử dụng chung phần mềm quản lý, thanh toán giao dịch với công ty mẹ, tổ chức nước ngoài có thể sử dụng dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, sau chữ số hàng đơn vị đặt dấu chấm (.) và phải chú thích ở phần cuối trang tài liệu, sổ kế toán, báo cáo tài chính.”
6. Điểm a Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng và được quy định như sau:
a) Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Đơn vị kế toán có đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động (Đơn vị hoạt động theo mùa vụ; Công ty đa quốc gia) được chọn kỳ kế toán năm là mười hai tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và thông báo cho cơ quan tài chính biết.”
7. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Giả mạo, khai man, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu kế toán.
2. Cố ý, dụ dỗ, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
3. Để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị kế toán hoặc tài sản liên quan đến đơn vị kế toán.
4. Huỷ bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 40 của Luật Kế toán.
5. Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán trong việc thực hiện công việc kế toán.
7. Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ hoặc mua, bán tài sản, trừ doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể.
8. Bố trí người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 và Điều 53 của Luật Kế toán.
9. Cho thuê, cho mượn, đi thuê, đi mượn chứng chỉ hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức;
10. Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên với dụng ý xuyên tạc số liệu, bỏ ngoài sổ kế toán tài sản, nguồn vốn, kinh phí của đơn vị kế toán;
11. Hành nghề dịch vụ kế toán mà không đăng ký theo quy định của pháp luật;
12. Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp khi chưa được Bộ Tài chính cấp phép trong các giao dịch;
13. Các hành vi khác về kế toán mà pháp luật về kế toán nghiêm cấm.”
8. Khoản 6 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“6. Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tại Điều 18 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 19 của Luật Kế toán. Chứng từ điện tử được in ra giấy và lưu trữ theo quy định tại Điều 40 của Luật Kế toán, hoặc được lưu trữ trên các phương tiện điện tử nhưng phải đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và tiện dụng tra cứu trong quá trình lưu trữ.”
9. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 21. Hóa đơn
1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do người bán (đơn vị kế toán) lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung, hình thức hóa đơn, trình tự lập và quản lý, sử dụng hoá đơn thực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế và hóa đơn.”
10. Khoản 2 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng. Mỗi đơn vị kế toán chỉ được sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán cho mục đích kế toán tài chính”.
11. Khoản 7 Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“7. Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng tay hoặc ghi sổ kế toán bằng máy vi tính. Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì phải thực hiện các quy định về sổ kế toán tại Điều 25, Điều 26 và các Khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 27 của Luật Kế toán. Sau khi khóa sổ kế toán trên máy vi tính phải in sổ kế toán ra giấy và đóng thành quyển riêng cho từng kỳ kế toán năm để đưa vào lưu trữ, hoặc thực hiện lưu trữ sổ kế toán trên các phương tiện điện tử nhưng phải đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và tiện dụng tra cứu trong quá trình lưu trữ.”
12. Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán
a) Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị kế toán.
b) Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán, gồm:
– Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán độc lập;
– Báo cáo tài chính riêng và Báo cáo tài chính hợp nhất.
c) Bộ Tài chính quy định cụ thể về báo cáo tài chính cho từng lĩnh vực hoạt động và về trách nhiệm, đối tượng, kỳ lập, phương pháp lập, nơi nhận báo cáo và công khai Báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính nhà nước
a) Báo cáo tài chính nhà nước được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính và kết quả hoạt động tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc và từng địa phương.
b) Báo cáo tài chính nhà nước cung cấp thông tin về tình hình thu, chi ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước, nợ công, vốn nhà nước tại doanh nghiệp, tài sản, nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của Nhà nước.
c) Bộ Tài chính là cơ quan chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc, trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội; chỉ đạo các cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước lập báo cáo tài chính thuộc phạm vi địa phương để trình Ủy ban nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp.
d) Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm lập báo cáo của đơn vị mình và cung cấp thông tin tài chính cần thiết phục vụ việc lập báo cáo tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc và từng địa phương.
đ) Chính phủ quy định cụ thể về việc tổ chức thực hiện lập, giải trình, công khai báo cáo tài chính nhà nước; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc cung cấp thông tin phục vụ việc lập báo cáo tài chính nhà nước”.
13. Bổ sung Khoản 5 Điều 33 như sau:
“5. Trường hợp pháp luật về chứng khoán, tín dụng, đầu tư, bảo hiểm có quy định cụ thể về đối tượng, nội dung, hình thức, thời hạn công khai báo cáo tài chính khác với luật này thì thực hiện công khai báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật đó.”
14. Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 49. Trách nhiệm của đơn vị kế toán
1. Tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán, hoặc quyết định thuê người làm kế toán theo đúng quy định tại Luật Kế toán và quy định của Luật này.
2. Bố trí người làm kế toán trưởng, hoặc quyết định thuê người làm kế toán trưởng theo quy định của Luật Kế toán và quy định của Luật này, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và chịu trách nhiệm trực tiếp về hậu quả của những sai phạm do mình gây ra; chịu trách nhiệm liên đới đối với những sai phạm do người khác gây ra nhưng thuộc trách nhiệm quản lý của đơn vị mình hoặc do mình gây ra theo chỉ đạo của đơn vị cấp trên.”
15. Khoản 3 Điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý điều hành đơn vị kế toán, kể cả kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty đại chúng, hợp tác xã, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.”
16. Khoản 3 Điều 52 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật; Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc; người đại diện chủ sở hữu của đơn vị kế toán; trường hợp có đơn vị kế toán cấp trên thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của kế toán trưởng cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ.”
17. Điểm d Khoản 3 Điều 54 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“d) Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật; Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc; đại diện chủ sở hữu của đơn vị kế toán khi phát hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị; trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.”
18. Điều 55 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 55. Hành nghề dịch vụ kế toán
1. Hình thức hành nghề dịch vụ kế toán
Người có chứng chỉ hành nghề kế toán được hành nghề trong doanh nghiệp dịch vụ kế toán theo các hình thức: Thành lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán; Làm việc theo hợp đồng lao động cho doanh nghiệp dịch vụ kế toán.
2. Đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
a) Người có chứng chỉ hành nghề kế toán và có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán:
– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
– Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;
– Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức;
– Đăng ký hành nghề theo một trong các hình thức quy định tại Khoản 1 Điều 55 của Luật này.
b) Người có đủ các điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính.
c) Người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
d) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán chỉ có giá trị khi người được cấp làm việc tại doanh nghiệp dịch vụ kế toán.
đ) Những người không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán:
– Cán bộ, công chức, viên chức.
– Người đang bị cấm hành nghề dịch vụ kế toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án một trong các tội về kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở chữa bệnh, đưa vào cơ sở giáo dục.
– Người có tiền án về tội kinh tế từ nghiêm trọng trở lên.
– Người có hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán và quản lý kinh tế bị xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn một năm, kể từ ngày có quyết định xử phạt.
– Người bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán.
– Người không có chứng chỉ hành nghề kế toán.
3. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán
a) Doanh nghiệp dịch vụ kế toán được thành lập theo các loại hình doanh nghiệp sau:
– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
– Công ty hợp danh;
– Doanh nghiệp tư nhân.
b) Doanh nghiệp dịch vụ kế toán chỉ được hoạt động dịch vụ kế toán khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật.
c) Doanh nghiệp dịch vụ kế toán không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán khác, trừ trường hợp góp vốn vào doanh nghiệp dịch vụ kế toán có vốn đầu tư nước ngoài để thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán tại Việt Nam.
4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán phải có đủ các điều kiện sau đây:
– Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;
– Có ít nhất ba kế toán viên hành nghề, trong đó tối thiểu phải có hai thành viên góp vốn;
– Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề;
– Phần vốn góp của những người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ kế toán phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp. Phần vốn góp của các thành viên là tổ chức không quá 35% vốn điều lệ của công ty.
b) Công ty hợp danh khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán phải có đủ các điều kiện sau đây:
– Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;
– Có ít nhất ba kế toán viên hành nghề, trong đó tối thiểu phải có hai thành viên hợp danh;
– Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty hợp danh phải là kế toán viên hành nghề;
c) Doanh nghiệp tư nhân khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán phải có đủ các điều kiện sau đây:
– Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;
– Có ít nhất ba kế toán viên hành nghề, trong đó có chủ doanh nghiệp tư nhân;
– Chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Giám đốc.
5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề;
d) Hợp đồng lao động với doanh nghiệp dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề;
đ) Tài liệu chứng minh về vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
e) Điều lệ công ty.
6. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
a) Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán giải trình.
7. Cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán được cấp lại hoặc điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
– Có sự thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;
– Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán bị mất hoặc bị hư hỏng.
b) Hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán gồm có:
– Đơn đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;
– Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã được cấp, trừ trường hợp không còn bản gốc;
– Các tài liệu khác liên quan đến việc cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
c) Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
8. Lệ phí cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
a) Doanh nghiệp dịch vụ kế toán được cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán phải nộp lệ phí.
b) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức lệ phí cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
9. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thay đổi về những nội dung sau đây, doanh nghiệp dịch vụ kế toán, phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính:
a) Danh sách kế toán viên hành nghề;
b) Không bảo đảm một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Khoản 4 Điều 55 của Luật này;
c) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp;
d) Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật, tỷ lệ vốn góp của các thành viên;
đ) Tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kế toán;
e) Thành lập, chấm dứt hoạt động hoặc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh kinh doanh dịch vụ kế toán;
g) Thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi, giải thể.
10. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
a) Doanh nghiệp dịch vụ kế toán bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Khoản 4 Điều 55 Luật này trong ba tháng liên tục;
– Có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm chuẩn mực kế toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.
b) Doanh nghiệp dịch vụ kế toán bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Kê khai không đúng thực tế hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;
– Không kinh doanh dịch vụ kế toán trong mười hai tháng liên tục;
– Không khắc phục được các sai phạm hoặc vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 10 Điều này trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày bị đình chỉ;
– Bị giải thể, phá sản hoặc tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán;
– Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
– Cố tình làm sai lệch hoặc thông đồng, móc nối để làm sai lệch tài liệu kế toán, báo cáo tài chính và cung cấp thông tin, số liệu báo cáo sai sự thật;
– Giả mạo, tẩy xoá, sửa chữa Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
c) Doanh nghiệp dịch vụ kế toán bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán phải chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ kế toán, kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành.
d) Bộ Tài chính quy định chi tiết việc đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán và công bố quyết định đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán trong thời hạn bảy ngày trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính.”
19. Điều 57 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 57. Chứng chỉ hành nghề kế toán
1. Công dân Việt Nam được cấp chứng chỉ hành nghề kế toán phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 của Luật Kế toán;
b) Có chuyên môn, nghiệp vụ về tài chính, kế toán, kiểm toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán từ 3 năm trở lên;
c) Đạt kỳ thi do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
2. Người nước ngoài được cấp chứng chỉ hành nghề kế toán phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Được phép cư trú tại Việt Nam;
b) Có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế về kế toán cấp được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận;
c) Đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật kinh tế, tài chính, kế toán Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức.
3. Bộ Tài chính quy định chương trình bồi dưỡng, hội đồng thi, thủ tục, thẩm quyền cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề kế toán theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
20. Điều 58 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 58. Tổ chức nghề nghiệp về kế toán
1. Tổ chức nghề nghiệp về kế toán được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật về hội và có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán.
2. Tổ chức nghề nghiệp về kế toán được bồi dưỡng kiến thức cho kế toán viên hành nghề, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, thi để lấy chứng chỉ hành nghề kế toán và thực hiện một số nhiệm vụ liên quan đến hoạt động kế toán do Chính phủ quy định.”
21. Khoản 4 Điều 59 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Quản lý hoạt động nghề nghiệp về kế toán:
a) Quy định về cập nhật kiến thức cho kế toán viên hành nghề và các chức danh nghề nghiệp kế toán khác;
b) Quy định về đăng ký và quản lý hành nghề dịch vụ kế toán; công khai danh sách doanh nghiệp dịch vụ kế toán và kế toán viên hành nghề;
c) Quy định điều kiện dự thi và cách thức tổ chức thi để cấp chứng chỉ hành nghề kế toán; cấp, thu hồi và quản lý chứng chỉ hành nghề kế toán;
d) Quy định mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán; Quy định cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;
đ) Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán.”
Điều 2.
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2016.
2. Trong thời hạn 2 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực, Chính phủ hướng dẫn và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để lập Báo cáo tài chính nhà nước quy định tại Khoản 2 Điều 29 của Luật này.
3. Trong thời hạn 2 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực, các doanh nghiệp dịch vụ kế toán thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực phải đảm bảo các điều kiện theo quy định của Luật này để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. Nếu không đủ điều kiện theo quy định phải chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày … tháng … năm 2015.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

banner heade apecr

———————————————————————-
ĐẠI LÝ THUẾ APEC (APECTAX)
Add: Số 10, TT vật tư Tổng hợp, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội
Tel: (04) 62 85 85 29 – (04) 62 85 85 23 — Hotline: 0987 057 999
Email: apectaxvn@gmail.com —– Website: Ketoanapec.com
———————————————————————–

Bình luận

Bình luận

Share
Filed in: Văn bản pháp luật

Bài đăng gần đây

Thông tin công ty

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ ĐẠI LÝ THUẾ APEC(APECTAX)

Địa chỉ: Số 10, TT vật tư Tổng hợp, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội
Tel: 04 62 85 85 29 - 04 62 85 85 23; Hotline: 0987 057 999
Email: thueapec@gmail.com ; Website: ketoanapec.com

dich vu ke toan thue tron goilap bao cao tai chinh cuoi namhoan thien so sach va lap bao cao tai chinh cuoi nam dich vu soat xet bao cao tai chinh
Trademark protection in Vietnam , Patent Protection in Vietnam , Industrial Design Protection in Vietnam ,  Trademark protection in Cambodia ,Registration of Trademark in Laos , Trademark protection in Myanmar, Trademark search, Patent search in VietNam , Intellectual Property News , Patent Attorney, Trademark Attoney , Bao ho thuong hieu