Comments Off on CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KHI THUẾ VỀ THANH KIỂM TRA ( PHẦN 2)

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KHI THUẾ VỀ THANH KIỂM TRA ( PHẦN 2)

Share

-> Dịch vụ Đại Lý Thuế chuyên nghiệp -> Đào tạo kế toán trưởng theo quy định của BTC -> Đào tạo kế toán thuế ngắn hạn chuyên sâu có đảm bảo việc làm!

Bạn nên tìm đọc cả Phần I để có cái nhìn tổng quát hơn về ” công tác chuẩn bị để tiếp đón đoàn thanh kiểm tra thuế” đễ khỏi bị lo lắng, bị run hoặc bị “choáng”!

IV. CÁCH LÀM SỔ SÁCH KHI CƠ QUAN THUẾ ĐẾN KIỂM TRA:

1. Rất nhiều các bạn kế toán, doanh nghiệp khi cơ quan thuế tới kiểm tra sổ sách kế toán. Các bạn bối rối lo lắng không biết xử lý thế nào nào cho tốt nhất. Bài viết này xin chia sẻ kinh nghiệm cách làm sổ sách kế toán khi cơ quan thuế tới kiểm tra.

–  Trước hết, cần phải sắp xếp chứng từ gốc hàng tháng theo tuần tự của bảng kê thuế đầu vào đầu ra đã in và nộp báo cáo cho cơ quan thuế hàng tháng, từ tháng 1 đến tháng 12 của các năm cần quyết toán.  Đồng thời hóa đơn đầu vào, đầu ra nên kẹp chung với tờ khai thuế GTGT hàng tháng đã nộp cho cơ quan thế.

– Mỗi chứng từ hoặc một nhóm chứng từ phải kèm các tài liệu để chứng mình. Củ thể:

+ Hóa đơn bán ra phải kẹp theo Phiếu thu ( nếu thu bằng tiền mặt), đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho kèm theo hợp đồng và thanh lý nếu có.

+ Hóa đơn mua vào (đầu vào) phải có chứng từ thanh toán và phiếu nhập kho, PXK của bên bán, phiếu đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng , thanh lý nếu có.

+ Nếu mua bán chịu phải kẹp phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) và phiếu xuất kho ( PNK) kèm theo hợp đồng , thanh lý nếu có. ,…

ống

( Lưu ý: Tất cả các chứng từ, tài liệu trên phải có đầy đủ chữ ký và dấu xác nhận theo đúng chế độ quy định)

2. Sắp xếp báo cáo đã nộp cho cơ quan thuế:

– Đi kèm theo chứng từ của năm nào là báo cáo của năm đó. Trong đó, lưu ý đến các loại Hồ sơ, tài liệu sau:

+ Hồ sơ khai kê thuế ( Thuế GTGT hàng tháng, quý; Thuế TNDN tạm tính quý; Thuế TNCN ( nếu có); Thuế MB;….)

+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn;

– Báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN, TNCN, hoàn thuế kèm theo của từng năm

3. Chuẩn bị sổ sách đã in hàng năm (theo hình thức NCK)

– Sổ nhật ký chung ; Sổ nhật ký bán hàng; Sổ nhật ký mua hàng; Sổ nhật ký thu tiền- chi tiền; Số nhật ký thu tiền; Sổ chi tiết công nợ phải thu phải trả cho tất cả các khách hàng; Biên bản xác nhận công nợ của từng đối tượng (nếu có) cuối năm; Sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết ngân hàng.

– Sổ cái các tài khoản: 131 , 331, 111, 112, 152, 153, 154, 155, 211, 214,…621, 622, 627, 641, 642,…tùy theo doanh nghiệp sử dụng quyết định 48 hoặc 15.

– Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm tài sản cố định cùng với Bảng tính & trích khấu hao TSCĐ (Sổ khấu hao tài sản cố định)

– Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm công cụ dụng cụ;  Bảng phân bổ CCDC ( nếu có)

– Thẻ kho/ sổ chi tiết vật tư

– Bảng tổng hợp nhập xuất tồn từng kho

– Toàn bộ chứng từ đã nhập đều phải in ra ký (đầy đủ chữ ký & có dấu xác nhận của thủ trưởng đơn vị).

Lưu ý: Số thứ tự các phiếu phải được đánh và sắp xếp tuần tự.

4. Sắp xếp các hợp đồng kinh tế:

– Sắp xếp đầy đủ theo tuần tự từng hợp đồng đầu vào/ đầu ra: Kiểm tra các biên bản, giấy tờ của từng hợp đồng nếu có: hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng

– Hợp đồng lao động và hệ thống thang bảng lương: hợp đồng lao động, bảng lương, phải có chữ ký đầy đủ – Các quyết định bổ nhiệm, điều chuyển công tác, tăng lương.

5. Hồ sơ pháp lý:

– Chuẩn bị đầy đủ cả gốc và photo công chứng (xác thực). – Các công văn đến/đi liên quan đến cơ quan thuế

6. Kiểm tra chi tiết khác:

Kiểm tra tra đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp tài khoản (sổ cái) Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh so với sổ định khoản: hóa đơn đầu ra – vào và sổ kế toán Kiểm tra đối chiếu công nợ khách hàng Kiểm tra các khoản phải trả Kiểm tra dữ liệu nhập và khai báo thuế giữa hóa đơn đầu vào – ra với bảng kê khai thuế Đầu vào và đầu ra có cân đối Kiểm tra ký tá có đầy đủ Kiểm tra lại xem định khoản các khoản phải thu và phải trả định khoản có đúng Kiểm tra lại bảng lương xem ký có đầy đủ, số liệu trên sổ cái 334 và bảng lương có khớp: Đối với nhân viên phải có hồ sơ đầy đủ

Nội dung công việc sẽ thực hiện:

1. Kiểm tra sự phù hợp của các chứng từ kế toán; 2. Kiểm tra việc định khoản, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; 3. Kiểm tra việc lập và kê khai báo cáo thuế VAT hàng tháng; 4. Kiểm tra lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp; 5. Kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân; 6. Kiểm tra việc lập báo cáo tài chính theo quy định; 7. Điều chinh các sai sót, chưa phù hợp với quy định của pháp luật; 8. Thiết lập lại số sách kế toán, báo cáo thuế theo đúng quy định của các luật thuế; 9. Thực hiện điều chỉnh các báo cáo thuế khi có sai lệch; 10. Làm việc và giải trình với cơ quan thuế.

V – KỸ THUẬT KIỂM TRA SỔ SÁCH KẾ TOÁN ĐÚNG & ĐỦ!

– Nhật ký chung: Rà soát lại các định khoản kế toán xem đã định khoản đối ứng Nợ – Có đúng chưa, kiểm tra xem số tiền kết chuyển vào cuối mỗi tháng đã đúng chưa, tổng phát sinh ở Nhật Ký chung = Tổng phát sinh Ở Bảng Cân đối Tài Khoản.

– Bảng cân đối tài khoản: Tổng Số Dư Nợ đầu kỳ = Tổng số Dư Có đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước kết chuyển sang, Tổng Phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh ở Nhật Ký Chung trong kỳ, Tổng Số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ; Nguyên tắc Tổng Phát Sinh Bên Nợ = Tổng Phát Sinh Bên Có.

– Tài khoản 1111 tiền mặt: Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt; Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1111 = Số phát sinh Nợ Có TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Quỹ Tiền Mặt, Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư cuối kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt.

– Tài khoản 112 tiền gửi ngân hàng: Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 112 = Số dư nợ đầu kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ tiền gửi ngân hàng = Số dư đầu kỳ của số phụ ngân hàng hoặc sao kê; Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 112 = Số phát sinh Nợ Có TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số phát sinh rút ra – nộp vào trên sổ phụ ngân hàng hoặc sao kê, Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Số dư cuối kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số dư cuối kỳ ở Sổ Phụ Ngân Hàng hoặc sao kê.

– Tài khoản 334: Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 334 = Số dư nợ đầu kỳ TK 334 trên bảng cân đối phát sinh, Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Dòng Tổng cộng tiền lương phải thanh toán ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca), Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + các khoản giảm trừ ( bảo hiểm) + tạm ứng; Tổng Số dư Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở bảng cân đối phát sinh.

– Tài khoản 142,242,214: số tiền phân bổ tháng trên bảng phân bổ công cụ dụng cụ có khớp với số phân bổ trên số cái tài khoản 142,242,214

– THUẾ GTGT ĐẦU RA – ĐẦU VÀO:

+ Tài khoản 1331: số tiền phát sinh ở phụ lục PL 01-2_GTGT: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.

Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1331 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22] trên Hồ sơ khai thuế GTGT của tháng đó.

Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1331 = Số phát sinh Nợ Có TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-2_GTGT: bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.

Nếu thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn thuế GTGT đầu vào => thuế GTGT còn được khấu trừ và số dư Cuối Kỳ Nợ 1331 = chỉ tiêu [43] trên Hồ sơ khai thuế GTGT tháng đó.

+ Tài khoản 33311: số tiền phát sinh ở phụ lục PL 01-1_GTGT: bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.

Nếu trong tháng phát sinh thuế đầu ra > thuế đầu vào => phải nộp thuế thì số dư cuối kỳ Có TK 33311 = chỉ tiêu [40] trên Hồ sơ khai thuế GTGT của tháng đó.

– HÀNG TỒN KHO:
+ Số dư Nợ đầu kỳ Sổ cái & CĐPS TK 152,155,156 = Tồn đầu kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn.
+ Số Phát sinh Nợ Sổ cái & CĐPS TK 152,155,156 = Nhập trong kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn.
+ Số Phát sinh Có Sổ cái & CĐPS TK 152,155,156 = Xuất trong kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn.
+ Số dư Nợ cuối kỳ Sổ cái & CĐPS TK 152,155,156 = Tồn cuối kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn.

LƯU Ý:
– Đối với các Tài khoản Loại I và Loại II: chủ yếu là Dư Nợ, ko có số Dư Có ( trừ các TK lưỡng tính như: 131,214,129,159…)
– Đối với các tải khoản loại III và Loại IV: Chủ yếu là Dư Có, ko có số Dư Nợ ( trừ các TK lưỡng tính 331, 333, 338, 421…)
– Đối với các tài khoản từ Loại V đến Loại IX : Tuyệt đối không có số Dư. Vì vậy, sổ cái, sổ chi tiết và cân đối phát sinh phải = 0 , nếu # 0 là làm sai do chưa kết chuyển hết và phải kiểm tra lại ngay!
ĐẶC BIỆT: 
– Muốn biết công ty mình đang làm có bao nhiêu sổ cái & sổ chi tiêt thì chỉ cần dựa vào Bảng cân đối tài khoản chi tiết theo nguyên tắc sau:
+ Có bao nhiêu tài khoản cấp 1 => Có tần đấy sổ cái
+ Có tổng cộng bao nhiêu tài khoản từ cấp 2 trở đi,..=> Có bấy nhiêu sổ chi tiết liên quan
+ Ngoài ra căn cứ vào từng loại hình DN mà còn có một số sổ và bảng khác không có trong Bảng CĐTK như: Sổ NKC; Sổ Nhật ký mua – bán hàng hoá, vật tư; Bảng phân bổ chi phí trả trc ngắn ( dài) hạn; Bảng tính và trích KHTSCĐ; Bảng tổng hợp NXT; Bảng chấm công; Bảng tính & thanh toán lương; Bảng tổng hợp chi phí; Bảng phân bổ chi phí; Bảng tổng hợp các công trình;……
– Và đã nói đến Bảng Cân Đối thì nhất định: TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN! Nếu không bằng nhau thì không được gọi là ” CÂN ĐỐI”

 

VI. HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM GIẢM SỐ THUẾ PHẢI NÔP CHO DN.

Có cách nào để đóng thuế ít nhất? Luôn là mong muốn không chỉ của Doanh nghiệp mà ngay cả các bạn làm kế toán thuế cũng rất quan tâm. Làm sao để phải đóng thuế càng ít càng tốt vì thuế là một khoản chi của bạn và hiển nhiên làm túi tiền của bạn vơi đi.

Ngày ngày đài báo vẫn thường xuyên đưa tin ông A, bà B phạm tội, bị bắt, bị kết án vì trốn lậu thuế. Bài toán đặt ra cho chúng ta là làm thế nào phải đóng thuế ít mà vẫn không vi phạm pháp luật. Có ba thuật ngữ mà ranh giới của chúng cũng không thực sự rõ ràng ‘Trốn thuế”, “Tránh thuế” và “Lập kế hoạch thuế”, và nếu vận dụng không tốt có thể khiến ta mặc dù không có ý định vi phạm pháp luật lại thành ra có tội.

– Trốn thuế đó là việc thực hiện các phương thức mà pháp luật không cho phép để giảm số thuế phải nộp. Có hai động thái chính là (1) giấu thông tin mà lẽ ra phải cung cấp cho cơ quan nhà nước ví dụ như bán hàng nhưng không xuất hoá đơn để giảm doanh thu (2) tạo ra thông tin không có thật ví dụ như mua hoá đơn để tăng chi phí được khấu trừ thuế, tạo hồ sơ giả để hoàn thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu. Hiển nhiên việc trốn thuế là phi pháp và có thể bị kết án.

– Tránh thuế khó định nghĩa hơn một chút. Ở một khía cạnh nào đó, đó là việc sử dụng các phương thức trong khuôn khổ của pháp luật để giảm thiểu chi phí thuế ví dụ việc vận dụng các chính sách ưu đãi thuế hoặc áp dụng các khoảng trống mà pháp luật chưa quy định tới để thực hiện các giao dịch. Ở đây chúng ta phải rất thận trọng vì nếu sa sẩy một bước chân có thể từ tránh thuế hợp pháp sang trốn thuế bất hợp pháp.

– Lập kế hoạch thuế có một ý nghĩa bao quát hơn, mang tầm chiến lược, đó là việc tối ưu hoá số thuế phải nộp trong khuôn khổ của pháp luật. Tối ưu hoá chứ không phải là giảm thiểu. Giảm thiểu là việc giảm được thuế phải nộp nhưng hệ lụy của nó có thể là làm tăng một số chi phí khác hoặc giảm thu nhập. Tối ưu hoá thuế, có nghĩa là làm sao đó để mức giảm thuế là tương đối so với việc giảm thu nhập hoặc gia tăng các chi phí khác. Nói cách khác là chúng ta hoàn toàn có thể chấp nhận tăng mức thuế phải nộp nếu tốc độ tăng của thuế thấp hơn tốc độ tăng của thu nhập. Để làm được việc này, người lập kế hoạch thuế phải có được một cái nhìn, một bức tranh tổng thể trong mối tương tác giữa kinh doanh và các loại thuế có thể có tác động tới túi tiền của chúng ta.

Bản chất của Lập kế hoạch thuế là quá trình tìm kiếm các giải pháp về thuế khác nhau để xác định khi nào, như thế nào và liệu có nên thực hiện một số giao dịch để tối ưu hoá số thuế phải nộp. Một từ viết tắt được sử dụng nhiều trong lập kế hoạch thuế là SAVANT (SAVANT có nghĩa là người có học vấn rộng) được ghép của các từ S (strategy – chiến lược), A (Anticipation – dự báo), V (Value-Adding – gia tăng giá trị), N (Negotiating – đàm phán) và T (Transforming – chuyển hoá). Để gia tăng giá trị cho mỗi giao dịch, người ra quyết định cần phải luôn luôn xác định đúng theo chiến lược của doanh nghiệp, ước tính các tác động có thể về ảnh hưởng của thuế qua thời gian đối với tất cả các bên liên quan đến giao dịch. Việc gia tăng giá trị thực hiện được bằng cách đàm phán được các lựa chọn về thuế tối ưu nhất, đồng nghĩa với việc chuyển hoá giao dịch sang dạng thức khác có lợi nhất về thuế trong mối quan hệ tổng hoà với các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp/cá nhân.

Chiến lược thuế được dựa trên cơ sở vận dụng (1) giá trị thời gian của tiền tức là việc đóng thuế sớm hay muộn và (2) chênh lệch giá trị tính thuế tức là thu nhập chịu thuế nhiều hay ít và (3) chênh lệch thuế suất do yếu tố thuế suất các loại hình kinh doanh khác nhau, thuế suất tại các nước khác nhau là khác nhau.

Có bốn phương thức thường được vận dụng trong lập kế hoạch thuế (1) tạo mới (2) chuyển đổi (3) thời gian (4) chia tách: Để hiểu rõ hơn về bốn phương thức này, chúng ta hãy cùng sử dụng các luật thuế hiện hành để phân tích và lấy ví dụ.

– Phương thức 1: Tạo mới là việc tận dụng các ưu đãi, lợi ích về thuế từ việc tạo ra các chi nhánh, công ty con, ví dụ thành lập mới tại địa bàn có mức thuế suất thấp.

– Phương thức 2: Chuyển đổi là việc thay đổi cơ chế hoạt động, thay đổi bản chất giao dịch để tài sản và thu nhập đuợc tạo ra chịu mức thuế suất thấp hơn nếu không thực hiện chuyển đổi

– Phương thức 3: Thời gian là việc dịch chuyển giá trị chịu thuế sang kỳ tính thuế có lợi hơn.

– Phương thức 4: Chia tách là việc chia giá trị chịu thuế cho hai hay nhiều đối tượng chịu thuế để làm giảm tổng thuế phải nộp của tất cả đối tượng chịu thuế.

VI. CÔNG TÁC KẾ TOÁN TỔNG HỢP TRONG NĂM TÀI CHÍNH.

-Làm thủ tục đặt in hóa đơn, lập thông báo phát hành hóa đơn.
-Lập báo cáo thuế hàng tháng, hạn nộp là ngày mùng 1 đến ngày 20 của tháng tiếp theo.
-Lập tờ khai TNCN mẫu 02/KK-TNCN theo tháng. Hạn nộp là ngày 1 đến 20 của tháng tiếp theo.
-Lập tờ khai thuế TNDN tạm tính. Hạn nộp từ 1 đến 30 của tháng đầu quý tiếp theo.
-Lập bảng lương để tính ra số thuế TNCN và tiến hành nộp tờ khai thuế TNCN theo quý (nếu phát sinh TNCN phải nộp).
-Làm tình hình sử dụng hóa đơn theo quý. Thông thường kế toán rất hay mắc lỗi do không nắm được luật thuế của điểm này.
-Làm tờ khai thuế môn bài nếu có sự thay đổi về vốn điều lệ hạn cuối cùng phải nộp là 31/12 của năm có sự thay đổi. Vấn đề thuế môn bài tuy rất nhỏ nhưng thường kế toán cuối năm có nhiều việc sẽ rất quên dẫn đến việc nộp phạt.
-Báo cáo thuế tháng vào thời điểm cuối năm kế toán nên rà soát lại xem chúng ta nên kê khai tờ khai thuế tháng có gì sai sót ko. Nếu sai chúng ta còn kịp thời điều chỉnh số liệu trên tờ khai cũng như điều chỉnh cách hạch toán trong năm tài chính là tốt nhất.
-Một công việc vô cùng quan trong mà khi đi phỏng vấn nhà tuyển dụng thường hay hỏi đó là bạn có thể thiết lập BCTC hay không? Bí quyết để kế toán nhìn vào BCTC kế toán đã hiểu các vấn đề tồn đọng trong báo cáo đó là gì? Hạn nộp của BCTC là 31/03/N+1. Trong BCTC bao gồm cả việc lập quyết toán thuế TNDN cuối năm theo mẫu 03/TNDN trên HTKK. -Kế toán đừng quên việc lập và nộp quyết toán thuế TNCN theo mẫu 05/KK-TNCN (Trong cả TH DN có phải nộp thuế TNCN cho người lao động hay ko).

Trên đây là những kiến thức, kinh nghiệm vô cùng quý giá và cần thiết với dân TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN & THUẾ mà không phải ai cũng có thể chia sẻ được cho mọi người. APECTAX hy vọng các bạn – những người mới vào có thêm hành trang kiến thức, kinh nghiệm & vững tin hơn trên con đường sự nghiệp được gọi là ” Đầu Đội Chính SÁch – Vai Mang Chứng Từ”  gian nan như  hiện nay!

dai ly thue

Bình luận

Bình luận

Share
Filed in: Doanh nghiệp, Luật quản lý thuế Tags: , ,

Bài đăng liên quan

Thông tin công ty

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ ĐẠI LÝ THUẾ APEC(APECTAX)

Địa chỉ: Số 10, TT vật tư Tổng hợp, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội
Tel: 04 62 85 85 29 - 04 62 85 85 23; Hotline: 0987 057 999
Email: thueapec@gmail.com ; Website: ketoanapec.com

dich vu ke toan thue tron goilap bao cao tai chinh cuoi namhoan thien so sach va lap bao cao tai chinh cuoi nam dich vu soat xet bao cao tai chinh
Trademark protection in Vietnam , Patent Protection in Vietnam , Industrial Design Protection in Vietnam ,  Trademark protection in Cambodia ,Registration of Trademark in Laos , Trademark protection in Myanmar, Trademark search, Patent search in VietNam , Intellectual Property News , Patent Attorney, Trademark Attoney , Bao ho thuong hieu