Comments Off on Chính sách thuế mới 2015 và quyết toán thuế 2014 phần 2

Chính sách thuế mới 2015 và quyết toán thuế 2014 phần 2

Share

Chính sách thuế mới 2015 và quyết toán thuế 2014 phần 2

 

Phần II

            Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính  phủ

NGHỊ ĐỊNH 12 SỬA ĐỔI

  • Nghị định 218/2013/NĐ-CP về thuế TNDN;
  • Nghị định 65/2013/NĐ-CP về thuế TNCN;
  • Nghị định 209/2013/NĐ-CP về thuế GTGT;
  • Nghị định 50/2010/NĐ-CP về thuế tài nguyên;
  • Nghị định 83/2013/NĐ-CP về quản lý thuế;
  • Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về thuế.
  • đại lý thuế

I. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1. Về thu nhập chịu thuế:

            Bổ sung thêm vào thu nhập chịu thuế TNDN phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước ngoài đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham gia các dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.

            Trước: Chỉ quy định tại Thông tư về thuế nhà thầu.

2. Về thu nhập được miễn thuế:

2.1. Bổ sung thêm vào thu nhập được miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã; thu nhập của doanh nghiệp từ chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

– Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm từ 30% trở lên.

–          Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.

            Trước: Chưa quy định.

2.2. Bổ sung thêm vào thu nhập được miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, ngành, địa phương được thành lập theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm.

            Trước: NĐ 91 chỉ quy định thu nhập của các quỹ: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề,…

2.3. Bổ sung thêm thu nhập của văn phòng thừa phát lại trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật vào thu nhậpđược miễn thuế TNDN.

            Trước: Chưa quy định.

3. Chi phí được trừ và không được trừ:

3.1. Bổ sung vào chi phí được trừ đối với Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật.

3.2. Bỏ mức khống chế 01 triệu đồng/tháng/người đối với khoản chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.

3.3. Bổ sung quy định về chi phí lãi vay để đầu tư như sau:

            “Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”

            Trước: Quy định không tính vào chi phí được trừ đối với: Chi phí trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu, theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư;…

4. Ưu đãi thuế TNDN:

4.1. Bổ sung thêm vào thu nhập được hưởng mức thuế suất thuế TNDN 10% trong 15 năm đối với:

            a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 (mười hai nghìn) tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật Công nghệ cao, Luật Khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao;

– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: Dệt – may; da – giầy; điện tử – tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương;

4.2. Sửa đổi, bổ sung thu nhập được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 10% như sau:

            a) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giám định tư pháp;

            b) Thu nhập của doanh nghiệp từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.

4.3. Bổ sung thu nhập áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

4.4. Bổ sung quy định kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi nhưng không quá 15 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng nếu đáp ứng một trong các tiêu chí:

            – Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau năm năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư;

            – Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động được xác định theo quy định của pháp luật về lao động;

            – Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu.

5. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN:

            5.1. Bổ sung thêm vào thu nhập không được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập của doanh nghiệp từ DAĐT trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ phát sinh ngoài khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và địa bàn ưu đãi thuế.

            5.2. Quy định rõ hơn:

            DAĐT mới (bao gồm cả văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện KTXH khó khăn, địa bàn có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn) được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 và Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định này là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện, trừ các trường hợp sau:

            a) Dự án đầu tư hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp DN xã hội hoá được thành lập do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

            b) Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh).

            Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

6. Hiệu lực thi hành:

Bổ sung thêm các quy định sau:

– DN có DAĐT mở rộng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư hoặc đã thực hiện đầu tư trong giai đoạn 2009 – 2013, tính đến hết kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Luật số 32/2013/QH13 thì được hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng theo quy định của Nghị định này cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.

– DN thực hiện DAĐT vào khu công nghiệp trong giai đoạn 2009 – 2013 thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của Luật số 32/2013/QH13 cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế 2015.

– Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào địa bàn mà trước ngày 01/01/2015 chưa thuộc địa bàn ưu đãi thuế (khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao và các địa bàn ưu đãi khác) nay thuộc địa bàn ưu đãi thuế quy định tại Nghị định này thì được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.

– Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào địa bàn được chuyển đổi thành địa bàn ưu đãi thuế sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại kể từ khi chuyển đổi.

II. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1. Thu nhập chịu thuế TNCN:

            1.1. Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.

            1.2. Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việcđược trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNCN.

            Trước: Chỉ quy định trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

            1.3. Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn đối với thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.

            Trước: Chưa quy định.

            1.4. Đưa thu nhập trong hình thức casino ra khỏi thu nhập từ trúng thưởng để tính thuế riêng.

2. Thu nhập được miễn thuế TNCN:

            Bổ sung thêm hai khoản thu nhập được miễn thuế:

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế;

– Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.

3. Căn cứ tính thuế TNCN:

            3.1. Thu nhập từ kinh doanh:

            NĐ12 bãi bỏ Điều 7,8,9,10 NĐ 65/2013/NĐ-CP quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ KD theo biểu luỹ tiến từng phần, sửa đổi, bổ sung Điều 6 quy định phương pháp tính thuế TNCN từ kinh doanh theo tỷ lệ % trên doanh thu tương ứng với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh, cụ thể như sau:

– Cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thực hiện khai và tính thuế theo thuế suất áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh. Trường hợp cá nhân kinh doanh không khai hoặc khai không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

– Cách xác định doanh thu tính thuế từ kinh doanh:

+ Doanh thu tính thuế đối với cá nhân kinh doanh là mức doanh thu khoán được ổn định trong 01 năm. Trường hợp qua số liệu điều tra xác minh, kiểm tra, thanh tra có căn cứ xác định doanh thu tính thuế thay đổi từ 50% trở lên so với mức doanh thu khoán, cơ quan thuế xác định lại mức doanh thu khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để áp dụng cho thời gian còn lại của năm tính thuế.

+ Doanh thu tính thuế đối với cá nhân kinh doanh được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trên cơ sở số liệu điều tra, khảo sát, kết quả kiểm tra, thanh tra về cá nhân kinh doanh và các khoản mục chi phí thực tế để tạo ra doanh thu của cá nhân kinh doanh.

– Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%.

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp: 5%.

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%.

+ Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

3.2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công:

– Thời điểm xác định thu nhập:

            Quy định cụ thể hơn trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, người lao động chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế tại thời điểm mua bảo hiểm. Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

            Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả thu nhập cho người lao động.

Trước: Chưa quy định riêng doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam hay không đều khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy.

– Bổ sung thêm khoản tiền mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có).

Trước: Chỉ có Quỹ hưu trí tự nguyện.

III. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ.

IV. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

     (Trình bày cụ thể tại TT 26/2015/TT-BTC)

V. THUẾ TÀI NGUYÊN

1. Đối tượng chịu thuế:

            1.1. Sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế là nước thiên nhiên như sau:

            “Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy.

Nước biển làm mát máy quy định tại Khoản này phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường, về hiệu quả sử dụng nước tuần hoàn và điều kiện kinh tế kỹ thuật chuyên ngành.”

Trước: “Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất;”

1.2. Sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế là yến sào thiên nhiên như sau:

“Yến sào thiên nhiên, trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác.”

Trước: “Yến sào thiên nhiên.”, chưa quy định yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác.

2. Giá tính thuế:

            2.1. Đối với tài nguyên xuất khẩu:

            Quy định căn cứ tính thuế theo trị giá hải quan, cụ thểnhư sau:

“Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là trị giá hải quan của tài nguyên khai thác xuất khẩu, không bao gồm thuế xuất khẩu.

Trường hợp tài nguyên khai thác vừa tiêu thụ nội địa và xuất khẩu:

– Đối với sản lượng tài nguyên tiêu thụ nội địa là giá bán đơn vị tài nguyên khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

– Đối với sản lượng tài nguyên xuất khẩu là trị giá hải quan của tài nguyên khai thác xuất khẩu, không bao gồm thuế xuất khẩu.

            Trị giá hải quan của tài nguyên khai thác xuất khẩu thực hiện theo quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

Trước: “Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là giá xuất khẩu đơn vị sản phẩm tài nguyên (FOB); trường hợp tài nguyên khai thác vừa tiêu thụ nội địa và xuất khẩu thì đối với phần tiêu thụ nội địa là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, đối với phần xuất khẩu là giá xuất khẩu;”

2.2. Đối với giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định:

Quy định thêm “Trường hợp tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì giá tính thuế tài nguyên khai thác được xác định căn cứ vào trị giá hải quan của sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến xuất khẩu hoặc giá bán sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến trừ thuế xuất khẩu (nếu có) và các chi phí có liên quan từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu xuất khẩu hoặc từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu bán tại thị trường trong nước.

Căn cứ giá tính thuế tài nguyên đã xác định để áp dụng sản lượng tính thuế đối với đơn vị tài nguyên tương ứng. Giá tính thuế đối với tài nguyên khai thác được xác định ở khâu nào thì sản lượng tính thuế tài nguyên áp dụng tại khâu đó.”

VI. HIỆU LỰC THI HÀNH

1. Nghị định 12/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.

2. Bãi bỏ các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế quy định tại các Điều 7, 8 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010; Khoản 9 Điều 4 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ.

3. Bãi bỏ Điểm n Khoản 2 Điều 3 và Điểm g Khoản 2 Điều 9 NĐ 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định mức khống chế 15% đối với chi phí quảng cáo, khuyến mại,…

4. Bãi bỏ các Điều 7, 8, 9, 10, 19, 20, 21 và các quy định về thu nhập từ KD tại các Điều 12, 13 và 14 tại NĐ 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ.

5. Bãi bỏ Điểm c Khoản 2 Điều 6 NĐ 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về mức thuế suất thuế GTGT 5% đối với thức ăn chăn nuôi.

 

Xem thêm: Lớp đào tạo kế toán thuế thực hành tại Hà Nội.
Lớp đào tạo kế toán trưởng tại Hà Nội

APECTAX xin chúc tất cả các bạn làm tốt nghề kế toán.
Nếu các bạn còn thắc mắc gì thì cứ để lại comment vào phần bình luận phía dưới hoặc gọi điện tới số Hotline: 0987 057 999 để được tư vấn trực tiếp 

________________________________________________________

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ ĐẠI LÝ THUẾ APEC(APECTAX)
Địa chỉ: Số 10, TT vật tư Tổng hợp, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội
Tel: 04 62 85 85 29 – 04 62 85 85 23; Hotline: 0987 057 999
Email: thueapec@gmail.com ; Website: ketoanapec.com
________________________________________________________

Bình luận

Bình luận

Share
Filed in: Văn bản pháp luật

Bài đăng gần đây

Thông tin công ty

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ ĐẠI LÝ THUẾ APEC(APECTAX)

Địa chỉ: Số 10, TT vật tư Tổng hợp, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội
Tel: 04 62 85 85 29 - 04 62 85 85 23; Hotline: 0987 057 999
Email: thueapec@gmail.com ; Website: ketoanapec.com

dich vu ke toan thue tron goilap bao cao tai chinh cuoi namhoan thien so sach va lap bao cao tai chinh cuoi nam dich vu soat xet bao cao tai chinh
Trademark protection in Vietnam , Patent Protection in Vietnam , Industrial Design Protection in Vietnam ,  Trademark protection in Cambodia ,Registration of Trademark in Laos , Trademark protection in Myanmar, Trademark search, Patent search in VietNam , Intellectual Property News , Patent Attorney, Trademark Attoney , Bao ho thuong hieu