Comments Off on Chi tiết điểm mới của thông tư 200/2014/TT-BTC – Phần I

Chi tiết điểm mới của thông tư 200/2014/TT-BTC – Phần I

Share

APECTAX xin giới thiệu lần lượt những điểm mới của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về Chế độ Kế Toán Doanh Nghiệp (thay thế QĐ15) – Áp dụng từ 01/01/2015

PHẦN I

HƯỚNG THAY ĐỔI & QUY  ĐỊNH CHUNG CỦA TT200/2014

I. TT200/2014 THAY ĐỔI THEO HƯỚNG:

1. Phù hợp với thực tiễn, hiện đại và mang tính khả thi;

2. Tôn trọng bản chất hơn hình thức;

3. Linh hoạt và mở; Lấy mục tiêu đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành ra quyết định kinh tế của doanh nghiệp, phục vụ nhà đầu tư và chủ nợ làm trọng tâm; Không kế toán vì mục đích thuế;

4. Phù hợp với thông lệ quốc tế;

5. Tách biệt kỹ thuật kế toán trên TK và BCTC; Khái niệm ngắn hạn và dài hạn chỉ áp dụng đối với BCĐKT, không áp dụng đối với TK;

6.  Đề cao trách nhiệm của người hành nghề.

II.  QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. SME được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.

2. Phạm vi điều chỉnh

Hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.

3. Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán

1. Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

2. Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đơn vị tiền tệ:

a) Được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ, thường là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán và được thanh toán; và

b) Được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịch vụ, ảnh hưởng lớn đến chi phí SXKD, thường là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.

4. Chuyển đổi BCTC bằng ngoại tệ sang VND & Kiểm toán BCTC

4.1 – Doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đồng thời với việc lập BCTC bằng ngoại tệ còn phải chuyển đổi BCTC sang VND khi công bố và nộp cho cơ quan quản lý Nhà nước.

4. 2 – Báo cáo tài chính mang tính pháp lý là BCTC bằng Đồng Việt Nam. BCTC pháp lý phải được kiểm toán.

4.3 – Khi chuyển đổi BCTC được lập bằng ngoại tệ sang VND, doanh nghiệp phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh những ảnh hưởng (nếu có) đối với BCTC.

4.4 – Chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang VND

a) Nguyên tắc:

– Tài sản và nợ phải trả được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ (là tỷ giá chuyển khoản của một ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch);

– Vốn đàu tư của chủ sở hữu được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày góp vốn;

– Chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày đánh giá;

– LNSTCPP, các quỹ trích từ LNSTCPP được quy đổi bằng cách tính toán theo các khoản mục của BCKQHĐKD;

– Các khoản mục thuộc BCKQKD và BCLCTT được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh hoặc tỷ giá bình quân kỳ kế toán (nếu chênh lệch không vượt quá 3%)

b) Phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi BCTC sang VND: Được ghi nhận trên chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” – Mã số 417 thuộc phần vốn chủ sở hữu của Bảng cân đối kế toán.

5. Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán

5.1- Khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến đơn vị tiền tệ được sử dụng trong các giao dịch kinh tế không còn phù hợp được thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán. Việc thay đổi từ một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán này sang một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán khác chỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu niên độ kế toán mới. Doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán chậm nhất là sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.

5.2- Tỷ giá áp dụng khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán:

a) Áp dụng tỷ giá chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch tại thời điểm đầu niên độ kế toán để chuyển đổi số dư trên sổ kế toán đối với các khoản mục thuộc BCĐKT;

b) Áp dụng tỷ giá chuyển khoản bình quân kỳ trước liền kề với kỳ thay đổi (nếu xấp xỉ tỷ giá thực tế) để trình bày thông tin so sánh trên BCKQKD và BCLCTT của kỳ có sự thay đổi.

5.3 – Khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán, phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh BCTC lý do thay đổi và những ảnh hưởng (nếu có) đối với BCTC.

6. Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với việc tổ chức kế toán tại các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc

6.1- Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán và phân cấp hạch toán ở các đơn vị hạch toán phụ thuộc phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của mình và không trái với quy định của pháp luật.

6.2- Doanh nghiệp quyết định việc kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc có tổ chức bộ máy kế toán riêng đối với:

a) Việc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được doanh nghiệp cấp: Doanh nghiệp quyết định đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu;

b) Đối với các giao dịch mua, bán, điều chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nội bộ: Doanh thu, giá vốn chỉ được ghi nhận riêng tại từng đơn vị hạch toán phụ thuộc nếu sự luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các khâu trong nội bộ về bản chất tạo ra giá trị gia tăng trong sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Việc ghi nhận doanh thu từ các giao dịch nội bộ để trình bày trên BCTC của các đơn vị không phụ thuộc vào hình thức của chứng từ kế toán (hóa đơn hay chứng từ luân chuyển nội bộ);

c) Việc phân cấp kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc: Tùy thuộc mô hình tổ chức kế toán tập trung hay phân tán, doanh nghiệp có thể giao đơn vị hạch toán phụ thuộc phản ánh đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chỉ phản ánh đến doanh thu, chi phí13.

7. Đăng ký sửa đổi Chế độ kế toán

7.1- Bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

7.2 -Bổ sung mới hoặc sửa đổi biểu mẫu, tên và nội dung các chỉ tiêu của BCTC phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

7.3 – Đối với chứng từ và sổ kế toán: Doanh nghiệp tự thiết kế mẫu biểu và hình thức, không bắt buộc.

8. Chế độ kế toán đối với nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam

8.1 – Các nhà thầu có đặc thù áp dụng theo CĐKTdo Bộ Tài chính ban hành riêng cho nhà thầu;

8.2 – Các nhà thầu không có CĐKT do Bộ Tài chính ban hành riêng thì được lựa chọn áp dụng đầy đủ CĐKT hoặc vận dụng một số nội dung của CĐKT, nếu áp dụng đầy đủ CĐKT thì phải thực hiện nhất quán cho cả niên độ.

8.3 –  Phải thông báo cho cơ quan thuế về CĐKT áp dụng không chậm hơn 90 ngày kể từ thời điểm bắt đầu chính thức hoạt động. Khi thay đổi thể thức áp dụng CĐKT phải thông báo cho cơ quan thuế không chậm hơn 15 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi.

8.4 – Nhà thầu nước ngoài phải kế toán chi tiết theo từng Hợp đồng nhận thầu (từng Giấy phép nhận thầu), từng giao dịch làm cơ sở để quyết toán hợp đồng và quyết toán thuế.

8.5 – Trường hợp Nhà thầu áp dụng đầy đủ CĐKT nhưng có nhu cầu bổ sung, sửa đổi thì phải đăng ký theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và chỉ được thực hiện khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho nhà thầu nước ngoài về việc đăng ký nội dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán.

9. Chứng từ kế toán

9.1 – Doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP.

9.2 – Chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn. Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.

9.3 – Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng mình, có thể áp dụng theo hướng dẫn Phụ lục 3 Thông tư này.

huong dan lap bctc

hướng dẫn lập báo cáo tài chính

10. Sổ kế toán

10.1 – Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nhưng phải đảm bảo minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu.

10.2 – Nếu không tự xây dựng sổ kế toán, doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức sổ kế toán được hướng dẫn trong phụ lục số 4 Thông tư này.

10.3 – Được tự sửa chữa sổ kế toán theo phương pháp phù hợp với Luật kế toán và hồi tố theo VAS 29.

 

Xem thêm Phần II – Chi tiết điểm mới của thông tư 200/2014/TT-BTC  và Chế độ kế toán doanh nghiệp

Nếu bạn chưa là một kế toán “cứng”, kế toán tổng hợp hãy tham khảo một số khóa học từ cơ bản đến nâng cao của ĐẠI LÝ THUẾ APEC  – APECTAX dưới đây:

– Nghề Kế toán thuế thực tế trong DNTM

– Nghề Kế toán thuế thực tế trong DNSX

– Nghề Kế toán thuế thực tế trong DNXL

 

Bình luận

Bình luận

Share
Filed in: Chế độ kế toán, Văn bản pháp luật

Bài đăng gần đây

Thông tin công ty

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ ĐẠI LÝ THUẾ APEC(APECTAX)

Địa chỉ: Số 10, TT vật tư Tổng hợp, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội
Tel: 04 62 85 85 29 - 04 62 85 85 23; Hotline: 0987 057 999
Email: thueapec@gmail.com ; Website: ketoanapec.com

dich vu ke toan thue tron goilap bao cao tai chinh cuoi namhoan thien so sach va lap bao cao tai chinh cuoi nam dich vu soat xet bao cao tai chinh
Trademark protection in Vietnam , Patent Protection in Vietnam , Industrial Design Protection in Vietnam ,  Trademark protection in Cambodia ,Registration of Trademark in Laos , Trademark protection in Myanmar, Trademark search, Patent search in VietNam , Intellectual Property News , Patent Attorney, Trademark Attoney , Bao ho thuong hieu