Comments Off on Phần cuối – chi tiết điểm mới của thông tư 200/2014/TT-BTC

Phần cuối – chi tiết điểm mới của thông tư 200/2014/TT-BTC

Share

APECTAX xin giới thiệu Phần cuối – chi tiết điểm mới của thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 v/v hướng dẫn Chế Độ Kế Toán DN 

PHẦN CUỐI: BÁO CÁO TÀI CHÍNH

 I. Đối tượng, trách nhiệm lập và trình bày BCTC

1. Đối tượng lập BCTC năm: Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệpvà phải lập theo dạng đầy đủ

2. Đối tượng lập BCTC giữa niên độ (BCTC quý và bán niên):

a) Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối, đơn vị có lợi ích công chúng;

b) Các doanh nghiệp khác không thuộc đối tượng tại điểm a nêu trên được khuyến khích (nhưng không bắt buộc).

c) Chủ sở hữu đơn vị quyết định việc lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược đối với BCTC giữa niên độ của đơn vị mình nếu không trái với quy định của pháp luật mà đơn vị thuộc đối tượng bị điều chỉnh.

3. Doanh nghiệp cấp trên có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân phải lập BCTC của riêng mình và BCTC tổng hợp.

Các đơn vị trực thuộc phải lập BCTC phù hợp với kỳ báo cáo của đơn vị cấp trên để phục vụ cho việc tổng hợp BCTC và kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước.

Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong BCTC

 Trung thực, hợp lý, đầy đủ, khách quan, không có sai sót.

 Thích hợp để giúp người sử dụng Báo cáo tài chính dự đoán, phân tích và đưa ra các quyết định kinh tế.

 Đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.

 Có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu.

 Nhất quán và có thể so sánh được.

II. Kỳ lập Báo cáo tài chính

1.  Kỳ lập Báo cáo tài chính năm: Doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính năm theo quy định của Luật kế toán.

2.  Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ: Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm Báo cáo tài chính quý ( bao gồm cả quý IV) và Báo cáo tài chính bán niên.

3. Đơn vị phải lập BCTC tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản.

III. Nguyên tắc lập và trình bày BCTC khi thay đổi kỳ kế toán

1. Việc thay đổi kỳ phải tuân thủ Luật kế toán. Khi thay đổi kỳ kế toán năm, kế toán phải lập riêng BCTC cho giai đoạn giữa 2 kỳ kế toán của năm tài chính cũ và năm tài chính mới, ví dụ:

Doanh nghiệp có kỳ kế toán năm 2014 theo năm dương lịch. Năm 2015, doanh nghiệp chuyển sang áp dụng kỳ kế toán năm bắt đầu từ 1/4 năm trước đến 31/3 năm sau. Trường hợp này, doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính riêng cho giai đoạn từ 1/1/2015 đến 31/3/2015.

2. Đối với BCĐKT: Toàn bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu kế thừa của doanh nghiệp cũ trước khi chuyển đổi được ghi nhận là số dư đầu kỳ của doanh nghiệp mới và được trình bày trong cột “Số đầu năm”.

3. Đối với BCKQKD và BCLCTT: Số liệu kể từ thời điểm thay đổi kỳ kế toán đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên được trình bày trong cột “Kỳ này”. Cột “kỳ trước” trình bày số liệu của 12 tháng trước tương đương với kỳ kế toán năm hiện tại.

 IV. Nguyên tắc lập và trình bày BCTC đáp ứng giả định hoạt động liên tục

1. Tuân thủ các quy định tại CMKT.

2. Tôn trọng bản chất hơn hình thức.

3. Tài sản không được ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi; nợ phải trả không được ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

4. Tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt. Chỉ thực hiện bù trừ khi tài sản và nợ phải trả liên quan đến cùng một đối tượng, có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn, phát sinh từ các giao dịch và sự kiện cùng loại.

5. Phân loại tài sản và nợ phải trả.

a) Tài sản hoặc nợ phải trả có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường kể từ thời điểm báo cáo được phân loại là ngắn hạn;

b) Những tài sản và nợ phải trả không được phân loại là ngắn hạn thì được phân loại là dài hạn.

c) Khi lập BCTC, kế toán phải thực hiện tái phân loại tài sản và nợ phải trả được phân loại là dài hạn trong kỳ trước nhưng có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường kể từ thời điểm báo cáo thành ngắn hạn.

6. Các khoản mục doanh thu, thu nhập, chi phí phải được trình bày theo nguyên tắc phù hợp và đảm bảo nguyên tắc thận trọng. BCKQKD và BCLCTT chỉ phản ánh các khoản mục doanh thu, thu nhập, chi phí và luồng tiền của kỳ báo cáo. Các khoản doanh thu, thu nhập chi phí của các kỳ trước có sai sót làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền phải được điều chỉnh hồi tố, không điều chỉnh vào kỳ báo cáo.

7. Khi lập BCTC tổng hợp, số dư các khoản mục nội bộ của BCĐKT, các khoản doanh thu, chi phí, lãi, lỗ được coi là chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải được loại trừ.

 V. Nguyên tắc lập và trình bày BCTC khi chuyển đổi hình thức sở hữu

1. Toàn bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế toán của doanh nghiệp cũ được ghi nhận là số dư đầu kỳ trên sổ kế toán của doanh nghiệp mới và được trình bày trong cột “Số đầu năm”.

2. Đối với BCKQKD và BCLCTT: Số liệu kể từ thời điểm chuyển đổi đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên được trình bày trong cột “Kỳ này”. Cột “kỳ trước” trình bày số liệu luỹ kế kể từ đầu năm báo cáo đến thời điểm chuyển đổi hình thức sở hữu. Thuyết minh về việc không so sánh được do độ dài kỳ khác nhau.

VI. Nguyên tắc lập và trình bày BCTC khi chia tách, sáp nhập doanh nghiệp

1. Toàn bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế toán của doanh nghiệp cũ được ghi nhận là số phát sinh trên sổ kế toán của doanh nghiệp mới. Dòng số dư đầu kỳ trên sổ kế toán của doanh nghiệp mới không có số liệu và được trình bày trong cột “Số cuối năm”. Cột “Số đầu năm” không có số liệu.

2. Đối với BCKQKD và BCLCTT: Chỉ trình bày số liệu kể từ thời điểm chuyển đổi đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên trong cột “Kỳ này”. Cột “Kỳ trước” không có số liệu.

VII. Lập và trình bày BCTC khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục

1. DN bị coi là không hoạt động liên tục nếu hết thời hạn hoạt động mà không có hồ sơ xin gia hạn hoạt động, dự kiến chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động trong vòng không quá 12 tháng kể từ ngày lập BCTC. Đối với DN có chu kỳ SXKD thông thường hơn 12 tháng thì không quá một chu kỳ SXKD.

2. Các tình huống sau vẫn được coi là hoạt động liên tục

 Việc chuyển một đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập thành một đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc hoặc ngược lại vẫn được coi là hoạt động liên tục.

 Việc cổ phần hóa một doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần;

 Việc thay đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, ví dụ chuyển một công ty TNHH thành công ty cổ phần

hoặc ngược lại;

3. Khi không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, doanh nghiệp vẫn phải trình bày đủ các BCTC:

 BCĐKT Mẫu B01/CDHĐ – DNKLT được trình bày theo mẫu riêng;

 Thuyết minh Mẫu B09/CDHĐ – DNKLT được trình bày theo mẫu riêng;

 BCKQKD Mẫu B02/CDHĐ – DNKLT và BCLCTT – Mẫu B03/CDHĐ – DNKLT được trình bày theo mẫu chung tương tự doanh nghiệp hoạt động bình thường;

4. Doanh nghiệp phải tái phân loại tài sản và nợ phải trả dài hạn thành ngắn hạn; Đánh giá lại toàn bộ tài sản và nợ phải trả, trừ trường hợp có một bên thứ ba kế thừa quyền đối với tài sản hoặc nghĩa vụ đối với nợ phải trả

a) Tài sản

 Hàng tồn kho được đánh giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được;

 Chi phí XDCB dở dang được đánh giá theo giá thấp hơn giữa giá trị ghi sổ và giá trị có thể thu hồi (là giá thanh lý trừ chi phí thanh lý ước tính);

 TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, BĐSĐT được đánh giá theo giá thấp hơn giữa giá trị còn lại và giá trị có thể thu hồi (là giá thanh lý trừ các chi phí thanh lý ước tính). Đối với TSCĐ thuê tài chính nếu có điều khoản bắt buộc phải mua lại thì đánh giá lại tương tự như TSCĐ của doanh nghiệp, nếu được trả lại cho bên cho thuê thì đánh giá lại theo số nợ thuê tài chính còn phải trả cho bên cho thuê;

 Chứng khoán kinh doanh được đánh giá theo giá trị hợp lý là giá đóng cửa của phiên giao dịch tại ngày báo cáo (hoặc phiên trước liền kề nếu thị trường không giao dịch vào ngày báo cáo);

 Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết và đơn vị khác được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá trị ghi sổ và giá trị có thể thu hồi (giá có thể bán trừ chi phí bán ước tính);

 Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản phải thu được đánh giá theo số thực tế có thể thu hồi;

b) Đối với nợ phải trả: Trường hợp có sự thỏa thuận giữa các bên bằng văn bản về số phải trả thì đánh giá lại theo số thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận cụ thể thực hiện như sau:

 Nợ phải trả bằng tiền được đánh giá lại theo giá cao hơn giữa GTGS khoản nợ phải trả và giá trị khoản nợ trả trước thời hạn theo quy định của hợp đồng;

 Nợ phải trả bằng tài sản tài chính được đánh giá lại theo giá cao hơn giữa GTGS của khoản nợ phải trả và giá trị hợp lý của tài sản tài chính đó.

 Nợ phải trả bằng hàng tồn kho được đánh giá lại theo giá cao hơn giữa GTGS khoản nợ phải trả và giá mua (cộng các chi phí liên quan trực tiếp) hoặc giá thành sản xuất hàng tồn kho;

 Nợ phải trả bằng TSCĐ được đánh giá lại theo giá cao hơn giữa GTGS nợ phải trả và giá mua (cộng các chi phí liên quan trực tiếp) hoặc giá trị còn lại của TSCĐ;

5. Không phải đánh giá lại tài sản, nợ phải trả nếu bên thứ ba kế thừa quyền đối với tài sản hoặc nghĩa vụ đối với nợ phải trả trong một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Trường hợp một đơn vị giải thể để sáp nhập vào đơn vị khác, nếu đơn vị nhận sáp nhập cam kết kế thừa mọi quyền và nghĩa vụ của đơn vị bị giải thể theo giá trị sổ sách;

b) Trường hợp một đơn vị giải thể để chia tách thành các đơn vị khác, nếu đơn vị sau khi chia tách cam kết kế thừa mọi quyền và nghĩa vụ của đơn vị bị giải thể theo giá trị sổ sách;

c) Từng khoản mục tài sản cụ thể được một bên khác cam kết, bảo lãnh thu hồi cho đơn vị bị giải thể theo giá trị sổ sách và việc thu hồi diễn ra trước thời điểm đơn vị chính thức ngừng hoạt động;

d) Từng khoản mục nợ phải trả cụ thể được một bên thứ ba cam kết, bảo lãnh thanh toán cho đơn vị bị giải thể và đơn vị bị giải thể chỉ có nghĩa vụ thanh toán lại cho bên thứ ba đó theo giá trị sổ sách;

6. Phương pháp kế toán một số khoản mục tài sản khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục:

a) Việc trích lập dự phòng hoặc đánh giá tổn thất tài sản được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của tài sản, không thực hiện trích lập dự phòng trên TK 229 – “Dự phòng tổn thất tài sản”;

b) Việc tính khấu hao hoặc ghi nhận tổn thất của TSCĐ, Bất động sản đầu tư được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của tài sản, không sử dụng TK 214 để phản ánh hao mòn lũy kế.

7. Doanh nghiệp phải xử lý một số vấn đề tài chính sau:

 Thực hiện trích trước vào chi phí đối với các khoản lỗ dự kiến phát sinh trong tương lai nếu khả năng phát sinh khoản lỗ là tương đối chắc chắn và giá trị khoản lỗ được ước tính một cách đáng tin cậy; Ghi nhận nghĩa vụ hiện tại đối với các khoản phải trả kể cả trong trường hợp chưa có đầy đủ hồ sơ tài liệu ( như biên bản nghiệm thu khối lượng của nhà thầu..) nhưng chắc chắn phải thanh toán;

 Đối với khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản luỹ kế thuộc phần vốn chủ sở hữu, sau khi xử lý TSCĐ hữu hình, vô hình, BĐSĐT, phần còn lại được kết chuyển vào thu nhập khác (nếu lãi) hoặc chi phí khác (nếu lỗ)99 .

 Đối với khoản chênh lệch tỷ giá đang phản ánh luỹ kế trên BCĐKT (như chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc chuyển đổi BCTC), kết chuyển toàn bộ vào doanh thu tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ).

 Công ty mẹ dừng ghi nhận LTTM trên BCTCHN và tính ngay vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chưa phân bổ hết.

 Các khoản chênh lệch lãi, lỗ khi đánh giá lại tài sản và nợ phải trả sau khi bù trừ với số dự phòng đã trich lập (nếu có) được ghi nhận vào doanh thu tài chính, thu nhập khác hoặc chi phí tài chính, chi phí khác.

 Các khoản chi phí trả trước chưa phân bổ hết như lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ cong ty mẹ-công ty con, lợi thế kinh doanh khi cổ phần hóa, công cụ dụng cụ xuất dùng, chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí trong giai đoạn triển khai… được ghi giảm toàn bộ để tính vào chi phí trong kỳ. Riêng chi phí trả trước liên quan đến việc thuê tài sản, trả trước lãi vay được tính toán và phân bổ để phù hợp với thời gian trả trước thực tế còn lại cho đến khi chính thức dừng hoạt động.

8. Doanh nghiệp phải thuyết minh lý do không hoạt động liên tục, khả năng so sánh và thuyết minh chi tiết về khả năng tạo tiền và thanh toán nợ phải trả, vốn chủ sở hữu cho các cổ đông, cụ thể: Số tiền có khả năng thu hồi từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản, thu hồi nợ phải thu;

 Khả năng thanh toán nợ phải trả theo thứ tự ưu tiên, như khả năng trả nợ ngân sách Nhà nước, trả nợ người lao động, trả nợ vay, nợ nhà cung cấp;

 Khả năng thanh toán cho chủ sở hữu, đối với công ty cổ phần cần công bố rõ khả năng mỗi cổ phiếu sẽ nhận được bao nhiều tiền;

 Thời gian tiến hành thanh toán các khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

VIII. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính

1. Đối với doanh nghiệp nhà nước

a) Thời hạn nộp Báo cáo tài chính quý: Doanh nghiệp độc lập chậm nhất là 20 ngày, Tổng công ty chậm nhất là 45 ngày; Đơn vị kế toán trực thuộc nộp BCTC cho TCty theo thời hạn do TCty quy định.

b) Thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm: Doanh nghiệp độc lập là 30 ngày, TCty là 90 ngày; Đơn vị kế toán trực thuộc TCty theo thời hạn do Tổng công ty quy định.

2. Đối với các loại doanh nghiệp khác

a) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;

b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

IX. Nơi nhận Báo cáo tài chính

1. Đối với DNNN đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải nộp BCTC cho Sở Tài chính. DNNN Trung ương còn phải nộp cho Cục Tài chính doanh nghiệp.

 Đối với các loại DNNN như: Ngân hàng thương mại, công ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp BCTC cho Vụ Tài chính ngân hàng hoặc Cục Quản lý giám sát bảo hiểm.

 Các công ty kinh doanh chứng khoán và công ty đại chúng phải nộp BCTC cho UBCKNN.

2. Các doanh nghiệp phải gửi BCTC cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương. Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp Tổng cục Thuế.

3. Doanh nghiệp có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp BCTC cho đơn vị kế toán cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên.

4. Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán BCTC thì phải kiểm toán trước khi nộp và phải đính kèm báo cáo kiểm toán khi nộp.

5. Doanh nghiệp FDI phải nộp BCTC cho Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở kinh doanh chính. 6. DNNN sở hữu 100% vốn điều lệ còn phải nộp cho các cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu theo Nghị định số 99/2012/NĐ-CP.

huong dan lap bctc

hướng dẫn lập báo cáo tài chính

X. Hướng dẫn lập và trình Bảng cân đối kế toán

1. Nhóm chỉ tiêu Tiền và tương đương tiền

 Tiền (Mã số 111): Phản ánh toàn bộ số tiền hiện có.

 Các khoản tương đương tiền (Mã số 112): Gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng…Căn cứ chủ yếu vào số dư Nợ chi tiết TK 1281,1288. Các khoản tương đương tiền quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng khoản mục.

 Chú ý: Có thể phân loại tiền gửi dài hạn thành ngắn hạn nhưng không phân loại ngắn hạn thành tương đương tiền.

2. Nhóm chỉ tiêu đầu tư tài chính

a) Chứng khoán kinh doanh (Mã số 121): Gồm chứng khoán và các công cụ tài chính khác nắm giữ vì mục đích kinh doanh, kể cả các công cụ không được chứng khoán hóa, ví dụ như thương phiếu, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi… nắm giữ vì mục đích kinh doanh. Số liệu chỉ tiêu này là số dư Nợ TK121.

 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (Mã số 122): Phản ánh khoản dự phòng giảm giá, không gồm dự phòng lỗ của bên được đầu tư. Số liệu chỉ tiêu này là số dư Có TK2291.

b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: Mã số 123 ngắn hạn; Mã số 255: Dài hạn.

Gồm: Tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các loại chứng khoán nợ khác, không bao gồm các khoản tương đương tiền và “Phải thu về cho vay ngắn hạn”. Căn cứ vào số dư Nợ TK 1281, 1282, 1288

c) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

 Đầu tư vào công ty con (Mã số 251): Căn cứ số dư Nợ của TK 221. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (Mã số 252): Căn cứ số dư Nợ TK 222.

 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 253): Là loại sẵn sàng để báncăn cứ vào số dư Nợ TK 2281.

 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 254): Phản ánh khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác do đơn vị được đầu tư bị lỗ và nhà đầu tư có khả năng mất vốn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK2292.

Đối với khoản đầu tư không có ảnh hưởng đáng kể (sẵn sàng để bán), dự phòng được lập có thể là giảm giá (nếu đàu tư vào chứng khoán niêm yết) hoặc dự phòng lỗ của đơn vị nhận đầu tư.

3. Nhóm chỉ tiêu phải thu

3.1. Các chỉ tiêu không thay đổi phương pháp lập:

 Phải thu của khách hàng: Mã số 131 – Ngắn hạn; Mã số 211 – Dài hạn; Trả trước cho người bán ngắn hạn Mã số 132;

 Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133);Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 213);Phải thu nội bộ dài hạn (Mã số 214);

 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 134);

 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 137) Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219);

3.2. Các chỉ tiêu có thay đổi và bổ sung mới

 Bổ sụng chỉ tiêu “Trả trước cho người bán dài hạn Mã số 212; Chỉ tiêu Tài sản thiếu chờ xử lý (mã số 139): Căn cứ số dư Nợ TK 1381

 Chỉ tiêu mới: Phải thu về cho vay: Ngắn hạn (Mã số 135); Dài hạn (Mã số 215): Phản ánh các khoản cho vay bằng khế ước, hợp đồng vay giữa 2 bên. Số liệu chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 1283.

 Bổ sung nội dung chỉ tiêu “Phải thu ngắn hạn khác” (Mã số 136); Dài hạn (Mã số 216):Các khoản tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn tạm thời bằng tài sản phi tiền tệ. Số liệu chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các TK 1385, 1388, 334, 338, 141, 244.

4. Nhóm chỉ tiêu Hàng tồn kho: Sửa đổi chỉ tiêu Hàng tồn kho (Mã số 141):

Chỉ tiêu này không bao gồm:

 Chi phí SXKD dở dang; Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dự trữ trên 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường không thỏa mãn định nghĩa về hàng tồn kho trình bày theo giá trị thuần đã trừ dự phòng giảm giá tại chỉ tiêu “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn” – Mã số 241 và chỉ tiêu “Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn” – Mã số 263.

 Chỉ tiêu Dự phòng giảm giá hàng tồn kho không bao gồm số dự phòng giảm giá của chi phí SXKD dở dang dài hạn và thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn113.

5. Nhóm tài sản khác

5.1. Các chỉ tiêu không thay đổi

 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ;

 Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước;

 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ;

5.2 . Các chỉ tiêu có thay đổi

 Chỉ tiêu Chi phí trả trước: Không bao gồm Chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động; chi phí phát hành trái phiếu;

 Bổ sung chỉ tiêu Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn (Mã số 263);

 Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 155); Dài hạn ((Mã số 268): Phản ánh giá trị tài sản ngắn hạn khác, như: Kim khí quý, đá quý (không được phân loại là hàng tồn kho), các khoản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá để bán kiếm lời không được phân loại là BĐSĐT, như tranh, ảnh, vật phẩm có giá trị để trưng bày, bảo tàng, giới thiệu truyền thống, lịch sử. Số liệu chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 2288.

 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262): Nếu các khoản CLTT chịu thuế và được khấu trừ liên quan đến cùng một đối tượng nộp thuế và được quyết toán với cùng một cơ quan thuế thì DTL được bù trừ với DTA. Trường hợp này, chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” phản ánh số chênh lệch giữa DTA lớn hơn DTL115.

6. Nhóm TSCĐ và BĐSĐT

a) Các chỉ tiêu sau không thay đổi về phương pháp lập:

 Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221); Nguyên giá ( Mã số 222); Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 223);

 Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224); Nguyên giá (Mã số 225); Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 226);

 Tài sản cố định vô hình (Mã số 227);Nguyên giá ( Mã số 228); Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 229);

b) Chỉ tiêu BĐSĐT (Mã số 230): Chỉ khấu hao đối với BĐSĐT cho thuê, BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá không khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị so với giá thị trường nếu xác định được tin cậy.

7. Bổ sung nhóm Nhóm Tài sản dở dang dài hạn (Mã số 240) =  Mã số 241 + Mã số  242.

 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn (Mã số 241);

 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 242):

Trường hợp bất động sản xây dựng sử dụng cho nhiều mục đích (làm văn phòng, cho thuê hoặc để bán, ví dụ như tòa nhà chung cư hỗn hợp) thì vẫn phản ánh chi phí xây dựng ở chỉ tiêu này.

8. Nhóm nợ chỉ tiêu phải trả

8.1. Các chỉ tiêu không thay đổi

 Phải trả người bán ngắn hạn (Mã số 311); Phải trả người bán dài hạn (Mã số 331); Người mua trả tiền trước ngắn hạn (Mã số 312)

 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 313)

 Phải trả người lao động (Mã số 314)

 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 317)

 Phải trả ngắn hạn khác (Mã số 319)

 Phải trả dài hạn khác (Mã số 337)

 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Mã số 343)

 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 322)

 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 324)

8.2. Các chỉ tiêu có thay đổi

 Bổ sung chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước dài hạn” (Mã số 332)

 Sửa đổi: Chỉ tiêu “Chi phí phải trả”: Không bao gồm khoản trích trước sửa chữa TSCĐ định kỳ;

 Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” (Mã số 318)

 Chỉ tiêu Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (Mã số 320); Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (Mã số 338): QĐ 15 không tái phân loại – vay dài hạn thành ngắn hạn (vay dài hạn đến hạn trả trên TK 341 không chuyển sang 311) nhưng nay sử dụng duy nhất TK 344 và phải tái phân loại dựa trên kỳ hạn còn lại

 Phải trả nội bộ ngắn hạn (Mã số 316); Phải trả nội bộ dài hạn (Mã số 335): Bổ sung nội dung Gồm cả phải trả về lãi vay đủ điều kiện vốn hóa và phải trả chênh lệch tỷ giá;

 Bổ sung chỉ tiêu “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh (Mã số 334): Doanh nghiệp phân cấp và quy định cho đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận khoản vốn do doanh nghiệp cấp vào chỉ tiêu này hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu”.

 Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 321), Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 342): Các khoản chi phí trích trước để sửa chữa TSCĐ định kỳ, chi phí hoàn nguyên môi trường trích trước “Dự phòng phải trả”120.

Bổ sung chỉ tiêu Quỹ bình ổn giá (Mã số 323): Phản ánh giá trị Quỹ bình ổn giá hiện có. Số liệu là số dư Có của tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá.

Bổ sung chỉ tiêu Trái phiếu chuyển đổi (Mã số 339): Phản ánh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi do doanh nghiệp phát hành. Số liệu là số dư Có chi tiết của tài khoản 3432 – “Trái phiếu chuyển đổi”.

 Bổ sung chỉ tiêu Cổ phiếu ưu đãi (Mã số 340): Phản ánh giá trị cổ phiếu ưu đãi theo mệnh giá mà bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời điểm đã được xác định trong tương lai. Số liệu là số dư Có chi tiết TK 41112 – Cổ phiếu ưu đãi (chi tiết loại cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả).

 Sửa đổi chỉ tiêu Thuế thu nhập hoãn lại phải trả ( Mã số 341): Nếu các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ liên quan đến cùng một đối tượng nộp thuế và được quyết toán với cùng một cơ quan thuế thì DTA được bù trừ với DTL. Trường hợp này chỉ tiêu “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” phản ánh số chênh lệch giữa DTL lớn hơn DTA122.

9. Các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu và nguồn kinh phí

9.1. Các chỉ tiêu không có sự thay đối

 Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412)

 Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 414)

 Cổ phiếu quỹ (Mã số 415)

 Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 416)

 Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 418)

 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp (Mã số 419)

 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 420)

 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 422)

 Nguồn kinh phí (Mã số 431)

 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 432)

9.2. Các chỉ tiêu có sự thay đối

 Vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 411) Đối với công ty cổ phần, Mã số 411 = Mã số 411a + Mã số 411b.

 Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết (Mã số 411a): Phản ánh mệnh giá của cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết. Số liệu chỉ tiêu này là số dư Có TK 41111 – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết.

 Cổ phiếu ưu đãi (Mã số 411b): Chỉ tiêu này phản ánh giá trị cổ phiếu ưu đãi theo mệnh giá nhưng người phát hành không có nghĩa vụ phải mua lại. Số liệu chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết TK 41112 – Cổ phiếu ưu đãi (chi tiết loại cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu).

 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (Mã số 413): Phản ánh giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi do doanh nghiệp phát hành tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 4113 – “Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu ”.

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 417): Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, ổn định kinh tế vĩ mô và khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.

 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 421): Mã số 421 = Mã số 421a + Mã số 421b

 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước (Mã số 421a): Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối lũy kế đến thời điểm cuối kỳ trước (đầu kỳ báo cáo). + Số liệu chỉ tiêu này trên BCĐKT quý là số dư Có của TK 4211 “LNST chưa phân phối năm trước” cộng với số dư Có chi tiết của TK 4212 “LNST chưa phân phối năm nay”, chi tiết số lợi nhuận lũy kế từ đầu năm đến đầu kỳ báo cáo.

+ Số liệu chỉ tiêu này trên BCĐKT năm là số dư Có của TK 4211 “LNST chưa phân phối năm trước”.

 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này (Mã số 421b): Phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối phát sinh trong kỳ báo cáo.

+  Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên BCĐKT quý là số dư Có của TK 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay”, chi tiết số lợi nhuận phát sinh trong quý báo cáo.

+  Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này trên BCĐKT năm là số dư Có của TK 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay”.

XI. Lập và trình BCĐKT của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Mẫu B 01/CDHĐ – DNKLT)

1. Việc trình bày các chỉ tiêu của BCĐKT được thực hiện tương tự như BCĐKT của doanh nghiệp khi đang hoạt động ngoại trừ một số điều chỉnh sau:

(a) Không phân biệt ngắn hạn và dài hạn: Các chỉ tiêu được lập không căn cứ vào thời hạn còn lại kể từ ngày lập báo cáo là trên 12 tháng hay không quá 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường hay trong một chu kỳ kinh doanh thông thường;

(b) Không trình bày các chỉ tiêu dự phòng do toàn bộ tài sản, nợ phải trả đã được đánh giá lại theo giá trị thuần có thể thực hiện được, giá trị có thể thu hồi hoặc giá trị hợp lý;

2. Một số chỉ tiêu có phương pháp lập khác với BCĐKT của doanh nghiệp đang hoạt động liên tục:

a)  Chỉ tiêu “Chứng khoán kinh doanh” (Mã số 121): Phản ánh giá trị ghi sổ của chứng khoán kinh doanh sau khi đã đánh giá lại. Không phải trình bày chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh”.

b)  Các chỉ tiêu liên quan đến các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác phản ánh theo giá trị ghi sổ sau khi đã đánh giá lại các khoản đầu tư trên. Không phải trình bày chỉ tiêu “Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn” do số dự phòng được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư.

c)  Các chỉ tiêu liên quan đến các khoản phải thu phản ánh theo giá trị ghi sổ sau khi đã đánh giá lại các khoản phải thu. Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu “Dự phòng phải thu khó đòi” do số dự phòng được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của các khoản phải thu.

d)  Chỉ tiêu “Hàng tồn kho” Mã số 140: Phản ánh giá trị ghi sổ của hàng tồn kho sau khi đã đánh giá lại. Số liệu chỉ tiêu này bao gồm cả các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế được phân loại là dài hạn trên BCĐKT khi doanh nghiệp đang hoạt động liên tục. Không phải trình bày chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” do số dự phòng giảm giá được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của hàng tồn kho.

e)  Các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, Bất động sản đầu tư phản ánh theo giá trị ghi sổ sau khi đã đánh giá lại giá thấp hơn giữa giá trị còn lại và giá trị có thể thu hồi tại thời điểm báo cáo (giá thanh lý trừ các chi phí thanh lý ước tính). Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu “Nguyên giá” do giá trị sổ sách là giá đánh giá lại, không trình bày chỉ tiêu “Hao mòn lũy kế” do số khấu hao đã được ghi giảm trực tiếp vào giá trị sổ sách của tài sản.

XII. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

1. Các chỉ tiêu có sự thay đổi

a) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01): Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cả thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế XK, thuế BVMT và các loại thuế, phí gián thu khác.

b) Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02): Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN

c) Thu nhập khác (Mã số 31) và Chi phí khác (Mã số 32):

Riêng thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT thì trình bày theo số thuần.

 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70): Trường hợp Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế, lãi cơ bản trên cổ phiếu phải được xác định sau khi trừ số trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi

 Lãi suy giảm trên cổ phiếu (Mã số 71): Chỉ tiêu này phản ánh lãi suy giảm trên cổ phiếu, có tính đến sự tác động của các công cụ trong tương lai có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu và pha loãng giá trị cổ phiếu.

Cả 2 chỉ tiêu này được trình bày trên BCTC hợp nhất không trình bày trên BCTC riêng của với công ty mẹ.

2. Các chỉ tiêu không có sự thay đổi

 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)

 Giá vốn hàng bán (Mã số 11)

 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20)

 Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)

 Chi phí tài chính (Mã số 22)

 Chi phí lãi vay (Mã số 23)

 Chi phí bán hàng (Mã số 25)

 Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26)

 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30)

 Lợi nhuận khác (Mã số 40)

 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51)

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52)

 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)

XIII. Các chỉ tiêu có thay đổi trong BCLCTT

1. Làm rõ thêm một số nguyên tắc sau

 Trường hợp doanh nghiệp đi vay để thanh toán thẳng cho nhà thầu, người cung cấp hàng hoá, dịch vụ thì vẫn phải trình bày:

– Số tiền đi vay được trình bày là luồng tiền vào của hoạt động tài chính;

– Số tiền trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc trả cho nhà thầu được trình bày là luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động đầu tư tùy thuộc vào từng giao dịch.

 Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thanh toán bù trừ với cùng một đối tượng:

– Nếu việc thanh toán bù trừ liên quan đến các giao dịch được phân loại trong cùng một luồng tiền thì được trình bày trên cơ sở thuần (ví dụ trong giao dịch hàng đổi hàng không tương tự…);

– Nếu việc thanh toán bù trừ liên quan đến các giao dịch được phân loại trong các luồng tiền khác nhau thì doanh nghiệp không được trình bày trên cơ sở thuần mà phải trình bày riêng rẽ giá trị của từng giao dịch ( Ví dụ bù trừ tiền bán hàng phải thu với khoản đi vay…).

2. Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp:

Tiền lãi vay đã trả (Mã số 04):

Chỉ tiêu này không bao gồm số tiền lãi vay đã trả trong kỳ được vốn hóa vào giá trị các tài sản dở dang được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư. Trường hợp số lãi vay đã trả trong kỳ vừa được vốn hóa, vừa được tính vào chi phí tài chính thì kế toán căn cứ tỷ lệ vốn hóa lãi vay áp dụng cho kỳ báo cáo theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay” để xác định số lãi vay đã trả của luồng tiền từ hoạt động kinh doanh và luồng tiền hoạt động đầu tư.

3. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp

3.1 Khấu hao TSCĐ (Mã số 02)

– Nếu không bóc tách riêng được thì Chỉ tiêu này bao gồm cả số khấu hao TSCĐ liên quan đến hàng tồn kho chưa tiêu thụ;Nếu tách riêng được số khấu hao còn nằm trong hàng tồn kho và số đã được tính vào BCKQKD Chỉ tiêu này chỉ bao gồm số đã được tính vào BCKQKD;

– Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp đều phải loại trừ số khấu hao nằm trong giá trị XDCB dở dang, số hao mòn đã ghi giảm nguồn kinh phí, quỹ khen thưởng phúc lợi đã hình thành TSCĐ, Quỹ phát triển KH&CN đã hình thành TSCĐ phát sinh trong kỳ.

 Các khoản dự phòng (Mã số 03): Được lập căn cứ vào số chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các khoản dự phòng tổn thất tài sản (dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi) và dự phòng phải trả trên Bảng cân đối kế toán.

 Chi phí lãi vay (Mã số 06): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay đã ghi nhận vào BCKQKD, kể cả chi phí phát hành trái phiếu của trái phiếu thường và trái phiếu chuyển đổi; Số chi phí lãi vay hàng kỳ tính theo lãi suất thực tế được ghi tăng cấu phần nợ của trái phiếu chuyển đổi.

 Các khoản điều chỉnh khác (Mã số 07): Chỉ tiêu này phản ánh số trích lập hoặc hoàn nhập Quỹ Bình ổn giá hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong kỳ.

 Tăng, giảm các khoản phải thu (Mã số 09): Bao gồm cả biến động của TK 244;

 Tăng, giảm hàng tồn kho (Mã số 10): Không bao gồm Chi phí sản xuất thử dở dang (do sẽ được tính vào nguyên giá TSCĐ hình thành từ XDCB). Trường hợp trong kỳ mua hàng tồn kho nhưng chưa xác định được mục đích sử dụng (cho hoạt động kinh doanh hay đầu tư XDCB) thì giá trị hàng tồn kho được tính trong chỉ tiêu này.

 Tăng, giảm các khoản phải trả (Mã số 11): Gồm cả biến động TK 344

 Tăng, giảm chi phí trả trước (Mã số 12): Ngoại trừ khoản chi phí trả trước liên quan đến luồng tiền từ hoạt động đầu tư, như: Tiền thuê đất đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình và khoản trả trước lãi vay được vốn hóa.

 Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh (Mã số 13): Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của TK 121.

 Tiền lãi vay đã trả (Mã số 14): Không bao gồm số tiền lãi vay đã trả trong kỳ được vốn hóa. Trường hợp lãi vay vừa được vốn hóa, vừa được tính vào chi phí tài chính thì căn cứ tỷ lệ vốn hóa lãi vay áp dụng cho kỳ báo cáo để xác định số lãi vay đã trả của luồng tiền từ hoạt động kinh doanh và luồng tiền hoạt động đầu tư.

 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 16): Gồm Lãi tiền gửi của Quỹ bình ổn giá (nếu không được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính mà ghi tăng Quỹ trực tiếp); Tiền thu từ cổ phần hóa tại các doanh nghiệp được cổ phần hóa… Không gồm tiền thu hồi ký quỹ, ký cược

 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã số 17): Gồm Tiền chi trực tiếp từ tiền thu cổ phần hóa nộp lên cấp trên, nộp cho chủ sở hữu; Tiền chi phí cổ phần hóa, tiền hỗ trợ người lao động theo chính sách… Không gồm tiền đưa đi ký quỹ, ký cược

4. Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập theo phương pháp trực tiếp hoặc trực tiếp có điều chỉnh.

 Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 21): Chi phí sản xuất thử sau khi bù trừ với số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử của TSCĐ hình thành từ hoạt động XDCB được cộng vào chỉ tiêu này (nếu chi lớn hơn thu) hoặc trừ vào chỉ tiêu này (nếu thu lớn hơn chi).

Chỉ tiêu này phản ánh cả số tiền đã thực trả để mua nguyên vật liệu, tài sản, sử dụng cho XDCB nhưng đến cuối kỳ chưa xuất dùng cho hoạt động đầu tư XDCB; Số tiền đã ứng trước cho nhà thầu XDCB nhưng chưa nghiệm thu khối lượng; Số tiền đã trả để trả nợ người bán trong kỳ liên quan trực tiếp tới việc mua sắm, đầu tư XDCB.

Trường hợp mua nguyên vật liệu, tài sản sử dụng chung cho cả mục đích sản xuất, kinh doanh và đầu tư XDCB nhưng cuối kỳ chưa xác định được giá trị nguyên vật liệu, tài sản sẽ sử dụng cho hoạt động đầu tư XDCB hay hoạt động sản xuất, kinh doanh thì số tiền đã trả không phản ánh vào chỉ tiêu này mà phản ánh ở luồng tiền từ hoạt động kinh doanh.

Chỉ tiêu này không bao gồm số nhận nợ thuê tài chính, giá trị tài sản phi tiền tệ khác dùng để thanh toán khi mua sắm TSCĐ, BĐSDT, XDCB hoặc giá trị TSCĐ, BĐSĐT, XDCB tăng trong kỳ nhưng chưa được trả bằng tiền.

 Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 23): Gồm tiền chi của bên mua trong giao dịch mua bán lại TPCP, chi mua cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ phải trả; Không gồm mua công cụ nợ đã trả bằng tài sản phi tiền tệ hoặc đảo nợ.

 Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 24): Gồm Tiền thu của bên mua trong giao dịch mua bán lại TPCP; Tiền nhà đầu tư thu hồi lại gốc cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả; Không gồm các khoản thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển công cụ nợ thành công cụ vốn. Thu lãi tiền cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia (Mã số 27): Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản lãi, cổ tức nhận được bằng cổ phiếu hoặc bằng tài sản phi tiền tệ.

5. Luồng tiền từ hoạt động tài chính được lập theo phương pháp trực tiếp hoặc trực tiếp có điều chỉnh.

 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 31):

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản vay và nợ được chuyển thành vốn, khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chuyển thành vốn góp (kể cả trả cổ tức bằng cổ phiếu) hoặc nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản phi tiền tệ.

Đối với công ty cổ phần, chỉ tiêu này phản ánh cả tiền thu từ phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu và phần quyền chọn của trái phiếu chuyển đổi nhưng không bao gồm số tiền đã thu do phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả.

 Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành (Mã số 32): Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản trả lại cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản phi tiền tệ hoặc sử dụng vốn góp để bù lỗ kinh doanh.

 Tiền thu từ đi vay (Mã số 33): Gồm tiền thu dưới hình thức phát hành trái phiếu theo trừ chi phí phát hành;

Phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai, số tiền bên bán nhận được trong giao dịch mua bán lại TPCP. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đi vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc nợ thuê tài chính.

–  Trường hợp vay dưới hình thức phát hành trái phiếu chuyển đổi, chỉ tiêu này phản ánh số tiền tương ứng với phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi;

–  Trường hợp vay dưới hình thức phát hành cổ phiếu ưu đãi, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã nhận được trong kỳ do doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả. Trường hợp điều khoản quy định người phát hành chỉ có nghĩa vụ mua lại cổ phiếu từ người nắm giữ theo mệnh giá, chỉ tiêu này chỉ phản ánh số tiền thu được theo mệnh giá cổ phiếu ưu đãi (số tiền thu được cao hơn mệnh giá đã được kế toán là thặng dư vốn cổ phần được trình bày ở chỉ tiêu “Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 31));

 Tiền trả nợ gốc vay (Mã số 34): Gồm tiền đã trả về nợ gốc trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai, số tiền bên bán đã trả lại cho bên mua trong giao dịch mua bán lại TPCP; Không bao gồm các khoản trả gốc vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ vay thành vốn góp.

 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (Mã số 36): Gồm cả số thuế TNCN đã nộp thay cho cổ đông khi nhận cổ tức; Không gồm khoản lợi nhuận được chuyển thành vốn góp, trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc trả bằng tài sản phi tiền tệ và các khoản lợi nhuận đã dùng để trích lập các quỹ.

Đây là phần cuối cùng của bài viết chi tiết điểm mới tông tư 200/BTC do Đại lý thuế Apec viết. Đại lý thuế Apec xin chân thành cảm ơn quý vị và các bạn đã ủng hộ trong suốt thời gian qua.

Chúc quý vị và các bạn có một năm mới  12 tháng phú quý, 365 ngày phát tài, 8760 giờ sung túc, 525600 phút thành công 31536000 giây vạn sự như ý.

Bình luận

Bình luận

Share
Filed in: Chế độ kế toán

Bài đăng gần đây

Thông tin công ty

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ ĐẠI LÝ THUẾ APEC(APECTAX)

Địa chỉ: Số 10, TT vật tư Tổng hợp, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội
Tel: 04 62 85 85 29 - 04 62 85 85 23; Hotline: 0987 057 999
Email: thueapec@gmail.com ; Website: ketoanapec.com

dich vu ke toan thue tron goilap bao cao tai chinh cuoi namhoan thien so sach va lap bao cao tai chinh cuoi nam dich vu soat xet bao cao tai chinh
Trademark protection in Vietnam , Patent Protection in Vietnam , Industrial Design Protection in Vietnam ,  Trademark protection in Cambodia ,Registration of Trademark in Laos , Trademark protection in Myanmar, Trademark search, Patent search in VietNam , Intellectual Property News , Patent Attorney, Trademark Attoney , Bao ho thuong hieu